Quy chế Thi đua, Khen thưởng Trường THPT Trần Suyền

Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003

Số kí hiệu Số: 108/QĐ-THPT TS
Ngày ban hành 18/12/2017
Ngày bắt đầu hiệu lực
Ngày hết hiệu lực
Thể loại Quy chế
Lĩnh vực Giáo dục
Cơ quan ban hành Trường Trần Suyền
Người ký Trương Hải Tân

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THPT TRẦN SUYỀN
 
 
 

                 Số:  108/QĐ-THPT TS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Phú Hòa, ngày 18 tháng 12 năm 2017
                      
QUYẾT ĐỊNH
          Về việc Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng
         Trường THPT Trần Suyền
 
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT TRẦN SUYỀN
 
Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005 và ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Điều lệ trường THPT ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
          Căn cứ Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 27/3/2015 của UBND Tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Hội đồng thi đua, khen thưởng trường THPT Trần Suyền.
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Thi đua, Khen thưởng” trường THPT Trần Suyền và các tiêu chí đánh giá thi đua.
Điều 2. Quy chế thi đua, khen thưởng này áp dụng cho tập thể, cá nhân trong đơn vị trường THPT Trần Suyền kể từ năm học 2017-2018.
Điều 3. Các tập thể, cá nhân, bộ phận liên quan trong đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
    
Nơi nhận:
     - Hội đồng TĐKT;
      - Công đoàn cơ sở;
      - Đoàn trường;
      - Tổ trưởng CMNV;
      - Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
(đã ký)
 
TRƯƠNG HẢI TÂN
 
 
QUY CHẾ
Thi đua, khen thưởng trường THPT Trần Suyền
(Ban hành kèm theo Quyết định số 108 /QĐ-THPT TS ngày 18/12/2017
của Hiệu trưởng trường THPT Trần Suyền)

Chương 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, yêu cầu xây dựng quy chế
1. Mục đích
a) Xây dựng cơ sở pháp lý cho công tác thi đua, khen thưởng nhằm động viên kịp thời tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong giảng dạy, lao động, học tập;
b) Động viên cán bộ, viên chức và người lao động chủ động, sáng tạo, quyết tâm thi đua “Dạy tốt - Học tốt”, thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phấn đấu hoàn thành xuất sắc các lĩnh vực công tác năm học 2017-2018; chủ động phát hiện nhân tố mới, mô hình mới, nhân rộng điển hình, gương người tốt việc tốt, tạo bước chuyển biến căn bản về chất lượng phong trào thi đua;
c) Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, viên chức, người lao động và học sinh không ngừng tu dưỡng, phấn đấu rèn luyện để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch; coi trọng việc phát hiện, lựa chọn các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc để động viên, khen thưởng kịp thời;
b) Thi đua, khen thưởng (TĐKT) là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường để kịp thời phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến, tạo sự lan tỏa trong đơn vị.
Điều 2. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
1. Nguyên tắc thi đua
a) Thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai, minh bạch; đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng tiến bộ;
b) Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả thi đua, thành tích nổi bật, sự vượt khó, sáng tạo của tập thể, cá nhân trong giảng dạy, lao động, học tập và các hoạt động do các cấp và đơn vị phát động.
2. Nguyên tắc khen thưởng đảm bảo:
a) Công khai, chính xác, công bằng, kịp thời;
b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được;
c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng;
d) Kết hợp động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.
 Điều 3. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Quy chế này áp dụng cho tập thể, cá nhân trong đơn vị trường THPT Trần Suyền.
2. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn, tiêu chí, nội dung, hình thức tổ chức thi đua, khen thưởng.
Chương 2
NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
HÌNH THỨC KHEN VÀ TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 4. Hình thức và tổ chức thi đua
1. Thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của tập thể, cá nhân nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng, bảo vệ tổ quốc và phát triển nhà trường:
a. Thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt: 04 đợt/năm), đột xuất là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm hoặc một lĩnh vực cần tập trung được xác định trong khoảng thời gian nhất định để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của đơn vị, của ngành đề ra.
b. Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của tập thể, tổ chức, đơn vị. Kết thúc năm học, Hội đồng thi đua tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua, khen thưởng trình cấp thẩm quyền phê duyệt, công nhận.
2. Danh hiệu thi đua (DHTĐ) là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua. DHTĐ được xét tặng hàng năm cho tập thể và cá nhân:
a) Với tập thể: Tập thể Lao động tiên tiến, tập thể Lao động xuất sắc, Cờ thi đua cấp Tỉnh, cấp Bộ, Chính phủ.
b) Với cá nhân: Lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua (CSTĐ) cơ sở, CSTĐ cấp tỉnh, cấp bộ, toàn quốc.
Điều 5. Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng  và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong xây dựng, bảo vệ tổ quốc, phát triển đơn vị, ngành.  Các hình thức khen thưởng bao gồm: Giấy khen, Bằng khen; Kỷ niệm chương, Huy hiệu; “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng nhà nước”; Danh hiệu vinh dự nhà nước “Nhà giáo ưu tú”, “Nhà giáo nhân dân”; Huy chương; Huân chương.
Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thi đua, khen thưởng:
1. Trách nhiệm của Hội đồng TĐKT:
a. Xây dựng quy chế, phát động thi đua;
b. Tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm động viên, khích lệ mọi CBVC, học sinh tự giác, hăng hái thi đua lao động, sản xuất, học tập, công tác, cần kiệm, sáng tạo, cống hiến sức lực, trí tuệ hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra.
c. Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, phát hiện điển hình tiên tiến, tuyên truyền, phổ biến để học tập.
d. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá, khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng và nhân rộng gương điển hình tiên tiến.
2. Quyền hạn của Hội đồng TĐKT của trường:
a. Giám sát, lựa chọn, bình xét tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; thẩm định hồ sơ khen thưởng, đề nghị ngành và cấp trên công nhận danh hiệu thi đua, tặng giấy khen, bằng khen cho tập thể, cá nhân; tổ chức khen thưởng và chi thưởng theo quy định của Nhà nước, hướng dẫn của ngành và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
b. Biểu dương, thưởng cho tập thể lớp xuất sắc, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo đợt hoặc theo năm học.
c. Cấp giấy chứng nhận kèm phần thưởng cho giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi; cấp giấy khen kèm phần thưởng cho học sinh giỏi, học sinh tiên tiến, học sinh đạt giải trong các hoạt động phong trào, hội thi, hội thao do cấp trường tổ chức;
d. Trao giấy chứng nhận và thưởng tập thể, cá nhân đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi, hội thi, hội thao do ngành và các cấp tổ chức;
Điều 7. Không xếp loại thi đua, khen thưởng cá nhân nếu vi phạm một trong những nội dung sau:
1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp.
2. Gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; gian lận trong đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
3. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung kiến thức, không đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền, thu các khoản tiền ngoài quy định hiện hành.
5. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tùy tiện cắt xén chương trình giáo dục.
6. Không tham gia các hoạt động xã hội, các hoạt động chung của nhà trường;
7. Vi phạm các quy định về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; vi phạm Chỉ thị số 23-CT/TU ngày 03/6/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Yên về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh;
Điều 8. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn sau:
1. Hoàn thành tốt công việc, nhiệm vụ được giao, đảm bảo tiến độ, đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả;
2. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội, từ thiện; chấp hành nghiêm sự phân công của tổ trưởng, lãnh đạo trường, của cấp trên;
3. Tích cực trong học tập, bồi dưỡng chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;
4. Tâm huyết với nghề nghiệp, tận tụy với công việc, thực hiện đúng, đầy đủ, nghiêm túc các quy định về đạo đức nghề nghiệp, điều lệ, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị;
5. Có lối sống lành mạnh, thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử của viên chức, có thái độ lịch sự, tôn trọng trong phục vụ, giao tiếp với nhân dân; có tinh thần đoàn kết, hợp tác hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
Trường hợp cán bộ, viên chức được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, phải chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Thời gian nghỉ thai sản theo quy định vẫn được tính để bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với các cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng; bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.
Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đảm bảo các điều kiện sau:
1. Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” trong năm;
2.;
3. Có đề tài khoa học (đối với giáo viên) hoặc sáng kiến (đối với CBQL hoặc nhân viên) là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp công tác, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật được áp dụng và mang lại hiệu quả trong việc thực hiện công tác chuyên môn, nghề nghiệp được hội đồng khoa học của trường, của ngành đánh giá, xét duyệt, xếp loại đạt yêu cầu trở lên.
* Lưu ý: Đối với CBQL, giáo viên có hai bài báo nghiên cứu khoa học liên tục trong năm học được lựa chọn đăng trên Tập san Khoa học giáo dục Phú Yên vẫn được xét là đề tài nghiên cứu khoa học.
4. Cá nhân nộp đủ hồ sơ, đúng thời gian theo quy định:
a. Về hồ sơ:
- Đối với CSTĐ cấp ngành giáo viên phải nộp 02 bản đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD), với cán bộ quản lý hoặc nhân viên nộp 02 bản sáng kiến kèm thuyết minh mô tả giải pháp và kết quả thực hiện sáng kiến.
- Đối với CSTĐ cấp tỉnh giáo viên phải nộp thêm 02 đề tài NCKHSPƯD cùng tên đề tài; CBQL hoặc nhân viên nộp thêm 12 quyển sáng kiến.
b. Về thời gian: Cá nhân nộp hồ sơ cho Hội đồng khoa học cấp trường trước ngày 10/3 hằng năm để thẩm định, tổng hợp, báo cáo. Mọi sự chậm trễ của tập thể, cá nhân Hội đồng TĐKT của trường không chịu trách nhiệm.
* Lưu ý: Tỉ lệ cá nhân xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hằng năm không quá 15% trong tổng số CBVC đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
Điều 10. Biểu dương, thưởng tập thể tổ chuyên môn, nghiệp vụ khi đảm bảo các điều kiện sau:
1. Điều kiện chung:
a. Tổ phải có kế hoạch, chương trình công tác cụ thể, triển khai đầy đủ, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo phục vụ kịp thời theo yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên.
b. Nội bộ tổ đoàn kết, các thành viên của tổ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
c. Kết quả phiếu tín nhiệm của các thành viên trong Hội đồng TĐKT cấp trường đạt từ 90% trở lên.
2. Điều kiện riêng đối với tổ chuyên môn:
a. Sáng tạo, vượt khó, dẫn đầu trong phong trào thi đua do ngành, nhà trường, công đoàn phát động và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
b. Có học sinh giỏi cấp tỉnh đạt chất lượng và tỉ lệ cao.
c. Có 100% cá nhân trong tổ hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến".
d. Có 30 % số giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên (nếu Trường, Sở có tổ chức thi);
e. Có ³ 15% CBVC viết đề tài nghiên cứu KHSP ứng dụng hoặc sáng kiến kinh nghiệm cấp ngành trở lên.
f. Học sinh thi THPT quốc gia ở bộ môn ³ 5,0 điểm chiếm tỉ lệ cao so với tỉ lệ bình quân chung của Sở GDĐT.
3. Điều kiện riêng đối với tổ văn phòng:
a. Các thành viên của tổ chấp hành nghiêm sự phân công, giờ giấc làm việc theo quy định của trường, của ngành.
          b. Có kế hoạch, giải pháp thực hiện để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ, công việc được giao.
          c. Có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc, lĩnh vực phụ trách, tận tụy, thân thiện trong giao tiếp với giáo viên, CMHS và học sinh.
d. Sắp xếp, quản lý hồ sơ hành chính thuộc lĩnh vực phụ trách khoa học; thực hiện chi trả chế độ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh kịp thời, đúng qui định. Công tác bảo vệ đảm bảo an toàn, vệ sinh sạch sẽ …
Điều 11. Hình thức khen thưởng cho cá nhân:
1. Điều kiện ngành tặng Giấy khen cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nếu đạt tiêu chuẩn sau:
a. Hội đồng TĐKT của trường xếp loại  hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
b. CBVC có tinh thần chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao, có thành tích xuất sắc trong đợt thi đua ngắn ngày, theo chuyên đề hoặc thường xuyên.
2. Điều kiện trường khen, thưởng học sinh
a. Thưởng học sinh đạt giải trong các kỳ thi HSG cấp tỉnh trở lên.
b. Tặng Giấy khen kèm phần thưởng cho học sinh đạt danh hiệu “Học sinh giỏi” nếu điểm trung bình cuối học kỳ I hoặc cả năm từ 8,0 trở lên, không có môn nào dưới 6,5; môn thể dục xếp loại đạt; hạnh kiểm xếp loại tốt.
c. Tặng Giấy khen cho học sinh đạt danh hiệu “Học sinh tiên tiến” nếu điểm trung bình cuối học kỳ I hoặc cả năm từ 6,5 đến 7,9 không có môn nào dưới 5,0 điểm; môn thể dục xếp loại đạt; hạnh kiểm đạt từ loại khá trở lên.
Điều 12. Thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân
a. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh có thành tích xuất sắc trong đợt thi đua; hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT; Hội thi “Giáo viên giỏi”, “Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường hoặc cá nhân có thành tích đặc biệt: dũng cảm cứu người, cứu tài sản, nghĩa cử cao đẹp, gương người tốt việc tốt, có nhiều đóng góp cho trường, lớp.
b. Tập thể lớp có phong trào học tập và rèn luyện tốt, dẫn đầu các phong trào thi đua do nhà trường, Đoàn trường phát động.
Chương 3
TỔ CHỨC, THỰC HIỆN
 1. Quy chế này được Hội đồng TĐKT của trường thống nhất thông qua và áp dụng kể từ năm học 2017-2018.
2. Các thành viên trong Hội đồng TĐKT của trường có trách nhiệm triển khai, thực hiện, kiểm tra, giám sát các tập thể, cá nhân thuộc lĩnh vực phụ trách.
3. Trong quá trình thực hiện, cần điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi gửi về thường trực Hội đồng TĐKT của trường để tổng hợp, quyết định.
 
      Nơi nhận:
     - Đảng ủy;
      - Hiệu trưởng, các P.Hiệu trưởng;
      - Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn trường;
      - Tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ;
      - Lưu: VT, HĐTĐ-KT.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TĐKT
HIỆU TRƯỞNG
(đã ký)
Trương Hải Tân
 
 
 
 
 

 File đính kèm

Kỷ niệm 43 năm ngày Giải phóng hoàn toàn Miền Nam - Thống nhất Đất nước

00 Ngày
00 Giờ
00 Phút
00 Giây
Quỹ ươm mầm tương lai
Văn Bản

Số: 04 /QĐ-THPT TS

Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia Giai đoạn: 2018-2022

Số: 41 /KH-THPT TS

KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA

Số: 108/QĐ-THPT TS

Quy chế Thi đua, Khen thưởng Trường THPT Trần Suyền

Số: 201/KH-THPT TS

Kế hoạch Triển khai Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 cùa Bộ Chính trị khóa XII và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 08/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ

Số: 555/SGDĐT-VP

Phổ biến quán triệt Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2017-2018

181 /KH- THPT TS

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác học sinh năm học 2017-2018

09/2009/TT-BGDĐT

Công khai thông tin chất lượng giáo dục phổ thông, năm học 2016-2017

01-HB

Danh sách nhận hỗ trợ và học bổng

Số: 2699/CT-BGDĐT

Chỉ thị về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017 - 2018 của ngành Giáo dục

Số: 16/2017/TT-BGDĐT

Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây