Báo cáo tổng kết năm học 2015-216 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2016-2017

Tổng kết năm học 2015-2016, phương hướng nhiệm vụ năm học 2016-2017

Số kí hiệu 250 /BC-THPTTS
Ngày ban hành 06/10/2016
Ngày bắt đầu hiệu lực
Ngày hết hiệu lực
Thể loại Báo cáo
Lĩnh vực Giáo dục
Cơ quan ban hành Trường Trần Suyền
Người ký Trương Hải Tân

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THPT TRẦN SUYỀN
 
 
 

                Số:  250 /BC-THPTTS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 
 

 Phú Hòa, ngày 07 tháng 10  năm 2016
 
 
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2015-2016, phương hướng nhiệm vụ năm học 2016-2017
 
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tình hình và bối cảnh triển khai nhiệm vụ năm học 2015-2016
Toàn ngành Giáo dục và Đào tạo ra sức thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 Hội nghị BCH Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
* Thuận lợi
+ Đơn vị được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, sâu sát, kịp thời của Tỉnh ủy, Huyện ủy và Sở GDĐT Phú Yên;
          + Công tác phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa phương, cha mẹ học sinh chặt chẽ, kịp thời;
+ Đội ngũ giáo viên trẻ, năng động, nhiệt tình trong giảng dạy và giáo dục;
          + Học sinh vùng quê phần lớn ngoan, hiền, cố gắng trong học tập.
  • Khó khăn.
+ Tuyển sinh lớp 10 chất lượng đầu vào thấp;
          + Nhà trường chưa có khu hành chính, các phòng chức năng, thư viện; sân chơi, bãi tập cho học sinh; phòng học không đủ các lớp học 2 buổi/ngày; Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục;
+ Đời sống kinh tế của gia đình học sinh trên địa bàn còn khó khăn, một số CMHS phải làm ăn xa nhà, thiếu sự quan tâm quản lý, giáo dục học sinh.
2. Các căn cứ để triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016
+ Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Huyện ủy, của ngành về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng khóa XI .
+ Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục phổ thông 2015-2016;
+ Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 07/8/2015 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2015-2016  của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
          + Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên.
 
PHẦN I
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ
NĂM HỌC 2015-2016
 
I. Công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và hành động trong triển khai thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Nhà trường có tổ chức Hội nghị quán triệt Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và tuyên truyền, giải thích các nội dung của Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 của Chính phủ và Chương trình hành động số 21-CTr/TU, ngày 28/3/2014 của Tỉnh ủy và Kế hoạch 136/KH-UBND ngày 01/12/2014 của Chủ tịch UBND Tỉnh cho cán bộ, viên chức của đơn vị.
Chỉ đạo CBVC thực hiện đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp dạy học, giáo dục, chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh; tổ chức các hội nghị chuyên đề, thao giảng, hội giảng; bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn tập, phụ đạo học sinh yếu ngay từ đầu năm học. Thông tin chi tiết về kỳ thi THPT Quốc gia, tư vấn tuyển sinh cho phụ huynh và học sinh. Trong năm học 2015-2016 nhà trường đã tổ chức Hội thảo nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh vào ngày 16/01/2016 nhằm tạo sự đồng thuận, sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của CBVC, CMHS và học sinh.
Nhà trường có thành lập Tổ pháp chế với 13 thành viên để thường xuyên tuyên truyền, tư vấn học sinh nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, thực hiện tốt nội quy, quy định trường. Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh đơn vị có ban hành các văn bản quản lý, điều hành đúng pháp luật. Qua kiểm tra, rà soát chưa phát hiện văn bản ban hành có chứa nội dung quy phạm pháp luật chồng chéo nhau.
- Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ phối hợp với Ban Nữ công trao đổi chuyên đề về người phụ nữ trong thời kì công nghiêp hóa, hiện đại hóa đất nước; tuyên truyền Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng chống bạo lực gia đình, Luật Hôn nhân gia đình; phát động thi đua vận động nữ giáo viên dạy tốt-học tốt, giỏi việc trường-đảm việc nhà; phổ biến kiến thức nuôi con khỏe, dạy con ngoan, kế hoạch hóa gia đình; tổ chức tọa đàm nhân ngày Phụ nữ Việt nam 20/10; tham quan, dã ngoại ngày Quốc tế phụ nữ 08/3 tuyên truyền các phẩm chất của người phụ nữ, về bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, vận động nữ giáo viên của trường tham dự cuộc thi Nữ duyên dáng, tài năng nghành giáo dục lần thứ II ...
Thông qua các hoạt động đã tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức rèn luyện đạo đức cách mạng, đạo đức nghề nghiệp trong đội ngũ CBVC ở đơn vị.
II. Quy mô giáo dục và công tác quản lý giáo dục và đào tạo
               1. Về trường lớp, quy mô học sinh:
            Đầu năm học có 1119 học sinh với 28 lớp, cuối năm còn 1059 học sinh, bỏ học 16 học sinh còn chiếm tỉ lệ cao và chuyển học nghề 44 học sinh. (Kèm phụ lục 2)
Công tác quản lý học sinh luôn được lãnh đạo trường quan tâm chỉ đạo GVCN tăng cường quản lý, giáo dục đạo đức cho học sinh qua những tấm gương điển hình, người tốt, việc tốt và tránh xa các tệ nạn xã hội; tổ chức cho học sinh học tập nội quy, nhiệm vụ của học sinh THPT và tổ chức cho các em ký cam kết với nhà trường về thực hiện nội quy, nhiệm vụ học sinh, không vi phạm pháp luật, không vi phạm giao thông, không gây gỗ, đánh nhau, gây rối trật tự trong trường học, ở nơi công cộng; không tàng trữ, vận chuyển pháo, vật liệu cháy nổ, đồ chơi nguy hiểm; không mua bán, không vận chuyển, không thử, không dùng các chất kích thích, ma tuý. Với những học sinh vi phạm những nội dung đã cam kết, nhà trường phối hợp Đoàn trường tổ chức giáo dục, chấn chỉnh, rèn luyện kịp thời.
Để xây dựng nền nếp trong trường học, lớp học, Đoàn trường tiếp tục củng cố mô hình “Chi đoàn văn hóa, tự quản”, tổ chức Đội Cờ đỏ kiểm tra chấm điểm thi đua hàng ngày, cuối tuần tổng kết, đánh giá và thông qua, khen thưởng trong giờ chào cờ đầu tuần. Đoàn trường thường xuyên tuyên truyền giáo dục đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, nhắc nhở các em thực hiện tốt nội quy học sinh, tránh xa các tệ nạn xã hội.
2. Công tác phối hợp, tuyên truyền, giáo dục pháp luật
Thực hiện kế hoạch của ngành, đơn vị phát động, tổ chức cho học sinh viết bài tham dự cuộc thi tìm hiểu về Phòng chống tham nhũng cấp tỉnh đạt giải Nhì tập thể và 02 giải Khuyến khích của cá nhân (Quyết định số 970/QĐ-KT, ngày 23/10/2015 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo); Hội thi tuyên truyền Phòng chống bạo lực học đường khối các trường THPT năm học 2015-2016 trường đạt giải Nhất tập thể (Quyết định số 208/QĐ-KT ngày 08/4/2016)
Thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ và xây dựng đơn vị đảm bảo về ANTT; đầu năm học nhà trường tổ chức hội nghị phòng, chống tội phạm, ANTT; ký cam kết với công an địa phương thực hiện quy chế phối hợp đảm bảo ANTT trường học; trong năm học, đơn vị có cử 03 CBVC tập huấn công tác tự vệ cơ quan và 02 CBVC tập huấn công tác PCCC để đảm bảo ANTT trường học. Trong năm học qua, tình hình ANTT trường học đảm bảo. Nhà trường được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen đã có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ năm 2015 (kèm theo Quyết định số 394/QĐ-UBND ngày 18/2/2016). Sở Giáo dục và Đào tạo tặng giấy khen về công tác phối hợp giáo dục ATGT năm 2015 (Quyết định số 1130/QĐ-KT, ngày 10/12/2015).
          3. Công tác kiểm tra nội bộ trường học
Đầu năm học, nhà trường có thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng kế hoạch, triển khai kiểm tra việc thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch giảng dạy, các hoạt động giáo dục khác của CBVC theo hướng dẫn của ngành.
Trong năm học 2015-2016 đã kiểm tra toàn diện 20 giáo viên. Kết quả 17 giáo viên đạt loại tốt, 03 giáo viên đạt loại khá. (kèm phụ lục 3). Tổ chức kiểm tra 05 chuyên đề đối với giáo viên (kèm phụ lục 4). Kiểm tra 10/10 tổ chuyên môn, nghiệp vụ và các bộ phận (kèm phụ lục 5), tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm (DTHT) 02 đợt (trong nhà trường 19 GV; ngoài nhà trường 10 GV), không có giáo viên vi phạm quy định về DTHT.
          Nhìn chung, công tác kiểm tra nội bộ của nhà trường thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch đề ra; việc đánh giá đảm bảo trung thực, khách quan. Trong năm không có các đơn thư khiếu nại, tố cáo xảy ra.
4. Công tác khảo thí, kiểm định chất lượng giáo dục
Tham dự các kỳ thi Học sinh giỏi cấp tỉnh: Thi Học sinh giỏi lý thuyết đạt 09 giải (01 giải nhì, 03 giải ba, 05 giải khuyến khích). Giải  toán tiếng việt qua mạng Internet  đạt 04 giải (01 giải ba, 03 giải khuyến khích) thi Olimpic Tiếng Anh đạt 02 giải khuyến khích (kèm phụ lục 6).
Về học lực của học sinh, so với năm học trước, tỉ lệ học sinh xếp loại yếu kém còn khá cao. Cụ thể: Tỉ lệ học sinh xếp loại học lực Giỏi: tăng 0,4%, loại Khá: giảm 9%, loại trung bình tăng 1,1%, loại yếu tăng 7,4%, loại kém tăng 0,1%. (Kèm phụ lục 7).
Về hạnh kiểm của học sinh, so với năm học trước, tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt: giảm 8%, loại khá: tăng 5,3%, loại trung bình: tăng 2,3% và loại yếu: tăng 0,4 %. Học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu tập trung ở khối lớp 10 (hạnh kiểm yếu 15 em trong đó có 2 nữ, chiếm tỷ lệ 3,6% trên tổng số học sinh khối 10). (Kèm phụ lục 8).
Năm 2016 là năm thứ hai Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kỳ thi THPT Quốc gia để vừa xét tốt nghiệp vừa xét tuyển đại học. Kết quả tốt nghiệp THPT 248/290 học sinh, đạt tỉ lệ: 85,52% tăng 9,12% so với năm học  trước (Kèm phụ lục 9).
III. Về tổ chức hoạt động giáo dục
1. Thực hiện nhiệm vụ chung
Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, lãnh đạo nhà trường đã tổ chức quán triệt chuyên đề, xây dựng kế hoạch học tập và làm theo. Tổ chức CBVC viết bản đăng ký làm theo, chỉ đạo thực hiện tích hợp trong dạy học, nhất là các bộ môn Khoa học xã hội; lồng ghép trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; tổ chức kiểm tra việc làm theo của CBVC, đánh giá, biểu dương, khen thưởng. Trong năm học, đã biểu dương, khen thưởng 03 điển hình tiên tiến; đối với học sinh, trong sinh hoạt đầu tuần các lớp luân phiên kể một mẩu chuyện về Bác, nhà trường phối hợp Đoàn trường tổ chức cho các em tham gia cuộc thi "Tuổi trẻ học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm học 2015-2016" do Bộ GDĐT phát động.
Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đơn vị có xây dựng kế hoạch, thường xuyên tổ chức cho học sinh lao động, dọn dẹp vệ sinh đảm bảo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn. Quán triệt học sinh học tập nội quy trường lớp, thực hiện nền nếp, tác phong nghiêm túc, cách ứng xử lễ phép, có văn hóa … tạo môi trường học tập lành mạnh, thân thiện, an toàn, dân chủ, bình đẳng để học sinh phát huy năng lực tự học, tự khám phá.
Nhìn chung, cuộc vận động đã tạo được sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của CBVC và học sinh.
2. Các giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
- Thông qua hội nghị, chào cờ đầu tuần, họp Hội đồng, sinh hoạt Tổ chuyên môn, sinh hoạt lớp, tiết chào cờ đầu tuần, hoạt động ngoại khóa... Nhà trường đã triển khai tuyên truyền và tổ chức bằng những biện pháp cụ thể thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương về đổi mới giáo dục; Quyết định số 580/QĐ-BGDĐT ngày 26/02/2016 của Bộ GDDT về việc ban hành kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2015; Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh Phú Yên ban hành kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2015 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Đơn vị có tổ chức Hội nghị lấy ý kiến đóng góp của CBVC dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi), tìm hiểu Ngày pháp luật năm 2015 và phát động 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia viết bài thi “Tìm hiểu Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” đạt 01 giải Nhì cấp tỉnh; 02 giải Ba, 03 giải Khuyến khích cấp huyện; viết bài thi tìm hiểu về Phòng chống tham nhũng cấp tỉnh đạt giải Nhì tập thể, 02 giải  khuyến khích của cá nhân.
- Công tác thư viện trường học, đơn vị có phân công 01 cán bộ thư viện phụ trách, thường xuyên cập nhập, bổ sung, nâng cao chất lượng tủ sách pháp luật và các phương tiện, thiết bị, tài liệu hỗ trợ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Để nâng cao chất lượng tủ sách pháp luật, lãnh đạo trường chỉ đạo nhân viên thư viện rà soát, bổ sung sách phục vụ cho việc nghiên cứu phổ biến, giáo dục pháp luật, xây dựng nội quy đọc, mượn sách pháp luật. Đoàn trường cũng lập 01 tủ sách chuyên đề về “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”;
- Về công tác cải cách hành chính, nhà trường chỉ đạo niêm yết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết. Tổ chức thực hiện tốt việc tiếp nhận, xử lý, phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của cá nhân, tập thể. Giải quyết thủ tục hành chính đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định, không gây phiền hà, sách nhiễu khi thi hành công vụ. Chỉ đạo CBVC thực hiện có hiệu quả thời gian làm việc theo quy định của pháp luật, nội quy cơ quan, đơn vị, thực hiện nghiêm Quy chế phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí và Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của ngành.
Để nâng cao chất lượng giáo dục, đối với học sinh, đầu năm học nhà trường tiến hành phân hóa học sinh căn cứ vào năng lực, trình độ, nguyện vọng của các em để phân rã lớp và giảng dạy phù hợp với khả năng, trình độ nhận thức, định hướng nghề nghiệp tương lai. Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách ưu đãi đối với học sinh thuộc diện chính sách, học kỳ I thực hiện miễn giảm học phí cho 24 học sinh thuộc hộ cận nghèo, miễn 26 học sinh thuộc hộ nghèo, học kỳ II, 28 học sinh thuộc hộ cận nghèo và 30 học sinh thuộc hộ nghèo.
- Về thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo, lãnh đạo trường chỉ đạo giáo viên tích cực đổi mới PPDH, đẩy mạnh dạy học theo chuyên đề và chủ đề tích hợp, tăng cường rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh, chú trọng hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
3. Giáo dục phổ thông
Thực hiện Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục phổ thông 2015-2016, đầu năm học, đơn vị có tổ chức “tuần sinh hoạt tập thể” phù hợp với điều kiện nhà trường và đặc điểm tâm sinh lý học sinh, đặc biệt quan tâm các lớp đầu cấp nhằm giúp các em làm quen với môi trường, điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường; lãnh đạo đơn vị cũng đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp để đổi mới công tác quản lý theo hướng tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cán bộ, viên chức; BGH có xây dựng đầy đủ kế hoạch, chương trình, nội dung dạy học, tổ chức dạy học cho học sinh hơn 6 buổi/tuần, lập danh sách học sinh yếu - kém, phân công thời khóa biểu, cử giáo viên dạy ôn tập, phụ đạo củng cố kiến thức cho học sinh.
Trong sinh hoạt định kỳ, các tổ chuyên môn tập trung thảo luận, thống nhất về nội dung, phương pháp dạy học các bài khó, liên hệ giáo dục đạo đức, phẩm chất học sinh qua bài dạy, lựa chọn nội dung xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp, thống nhất nội dung ôn tập, kiểm tra …
Đối với giáo viên, trong dạy học đã khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều và chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức của học sinh; quan tâm dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích học sinh tự học, trong giảng dạy đảm bảo cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; trong dạy học đã có sự chuyển biến từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh; có đa dạng hóa các hình thức học tập, tổ chức cho học sinh thực hiện  các nhiệm vụ học tập ở trên lớp và hướng dẫn học sinh tự học tập ở  nhà. Tham gia cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp ở đơn vị có 03 giáo viên gửi bài dự thi, kết quả đạt 01 giải nhất (môn Địa lý), 01 giải ba (môn GDCD).
Về công tác kiểm tra, đánh giá học sinh, giáo viên của trường thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế, đảm bảo thực chất, khách quan, công bằng, phản ảnh đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Tuy nhiên, chưa có hình thức đánh giá mới để thay thế cho một số bài kiểm tra hiện hành của bộ môn.
Về công tác thi đua khen thưởng, nhà trường phối hợp Công đoàn thường xuyên phát động các phong trào thi đua, tổ chức kiểm tra, đánh giá, bình xét danh hiệu thi đua đảm bảo công bằng, dân chủ. Kịp thời biểu dương, khen thưởng những cá nhân có thành tích nổi bật trong giảng dạy, giáo dục; trong công tác bảo vệ ANTT và các hoạt động phong trào ... Nhìn chung công tác thi đua, khen thưởng ở đơn vị thực hiện chặt chẽ, kịp thời, khen thưởng đúng người, đúng việc. Qua đó đã khích lệ và tạo động lực cho CBGV NV phát huy năng lực cá nhân, cống hiến nhiều hơn cho tập thể. Với sự nổ lực thi đua của tập thể CBVC, đơn vị đã được các cấp công nhận, khen thưởng. (Kèm phụ lục 10)
IV. Về phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
1. Về đội ngũ CBVC:
Tổng số CBVC 78 (50 nữ). Trong đó: Ban giám hiệu: 04 (02 nữ); giáo viên, nhân viên: 74; được tổ chức thành 09 tổ Chuyên môn và 01 tổ Văn phòng. Về giáo viên: 65 (2,32 gv/lớp). Tổng số CBGV đạt chuẩn: 64/69 (92,8%), trên chuẩn 05/69 (7,2%) (kèm phụ lục 1).
Để nâng cao trình độ đội ngũ CBVC và chất lượng giáo dục, nhà trường đã phổ biến đầy đủ các văn bản quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức đến CBVC; xây dựng kế hoạch, tổ chức quy hoạch đào tạo CBVC sau đại học trình Sở GDĐT phê duyệt, chỉ đạo CBVC tăng cường bồi dưỡng thường xuyên đạt chuẩn quy định. Triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020, đơn vị đã tiến hành đánh giá, phân loại công chức, viên chức và quy hoạch CBQL theo đúng hướng dẫn của ngành. Trên cơ sở đó, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; đủ điều kiện đề bạt, bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại CBQL cho đơn vị. Cụ thể: Tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị, hành chính 01 CBVC; học sau đại học được cấp bằng thạc sĩ 02 CBVC. Về công tác bồi dưỡng thường xuyên, tất cả cán bộ, viên chức của đơn vị tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ do các cấp tổ chức, thực hiện tốt kế hoạch đề ra .
V. Về công tác kế hoạch, tài chính, tăng cường CSVC và ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học
1. Về công tác kế hoạch, tài chính
Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, nhà trường sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn đầu tư cho giáo dục. Cụ thể về tài chính năm 2015: Tổng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp năm 2015 chuyển sang: 120.000.000 đồng (Nguồn kinh phí tiết kiệm để chi cải cách tiền lương). Trong đó, ngân sách cấp trong năm từ nguồn tự chủ là 6.112.000.000 đồng; nguồn không tự chủ: 36.950.000 đồng đảm bảo cho việc chi lương, giải quyết chế độ thâm niên, công tác phí cho CBVC; tổng thu học phí: 459.056.000 đồng; tổng chi: 429.710.152 đồng.
Về đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị, tổ chức các hoạt động giáo dục đúng quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với trường học và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Huy động các nguồn lực tăng cường CSVC cho giáo dục
            Đầu năm học, nhà trường tiến hành sơn sửa tường rào, bảng hiệu, chống thấm trần phòng đa phương tiện, sửa chữa nhỏ bàn ghế, máy móc, làm vách ngăn phòng làm việc, mua sắm máy in, máy vi tính, mua sách chuyên môn đảm bảo công tác dạy học trong năm với tổng số tiền là 120.682.000 đồng;
Lãnh đạo trường tham mưu Sở Giáo dục và Đào tạo lắp đặt phòng học đa phương tiện với 36 máy vi tính, các thiết bị điều khiển, hỗ trợ LAB MULTIMEDIA, máy chiếu đa năng tích hợp bảng thông minh H-PEC để đảm bảo cho học sinh thực hành môn tin học, học ngoại ngữ và tổ chức các cuộc thi giải Toán, Tiếng Anh và "Tuổi trẻ học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm học 2015-2016" trên mạng internet. Phòng học đa phương tiện trị giá 810.235.000đ.
            Huy động CMHS tài trợ xây dựng nhà dạy GDQP AN, kho chứa ghế nhựa của học sinh trị giá 65.000.000đ.
            Đoàn trường thực hiện công trình thanh niên đổ bê tông đoạn đường lên nhà xe học sinh với số tiền là 19.280.000 đồng
            Về thực hiện công trình xây dựng tượng đài chân dung đồng chí Trần Suyền, tổng kinh phí xây dựng tượng là 243.581.498 đồng, tổng kinh phí phần đúc tượng đồng là 201.623.188 đồng, xây bệ tượng 41.958.310 đồng. Đơn vị đã huy động nguồn xã hội hóa 159.932.000 đồng,  phần bệ tượng được ông Nguyễn Chí Tồn – Trưởng ban đại diện CMHS tài trợ. Nhà trường còn nợ 41.691.188 đồng.
3. Kết quả xây dựng trường chuẩn quốc gia
Về xây dựng trường chuẩn quốc gia, nhà trường thực hiện tự đánh giá kiểm định chất lương giáo dục. Kết quả có 27/36 tiêu chí đạt (chiếm 75 %), số tiêu chí không đạt là 09/36 (chiếm 25%). Tự đánh giá trường đạt chuẩn cấp độ I và trên cơ sở đó, xây dựng chiến lược phát triển giai đoạn 2015-2020
4. Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và hoạt động giáo dục
Hiện nay, 100% máy vi tính của trường đều có kết nối mạng internet phục vụ cho công tác quản lý và dạy học; 02 phòng học có màn hình, projector cố định để giáo viên giảng dạy khi cần có hỗ trợ về CNTT. Việc ứng dụng CNTT được đơn vị thực hiện thường xuyên, liên tục trong các hội nghị, tập huấn, thông tin liên lạc, báo cáo của trường với ngành, trao đổi với CBVC, chia thời khóa biểu, quản lý tài chính, thiết bị dạy học, quản lý học sinh, cập nhập điểm, thống kê, báo cáo ...
Nhà trường có thành lập Ban biên tập website, tổ chức cho CBVC viết bài, đăng tải thông tin, xây dựng "Nguồn học liệu mở" câu hỏi, bài tập, đề thi, các đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, phương pháp giải bài tập của các môn học để giáo viên, học sinh tham khảo nâng cao chất lượng dạy học.
Trong năm học, đơn vị có phát động nhiều đợt thi đua dạy tốt, học tốt có ứng dụng CNTT, có 99 tiết thao giảng cấp tổ và 18 tiết Hội giảng cấp trường (nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 và ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3) có ứng dụng CNTT hiệu quả;
VI. Công tác xã hội hóa giáo dục
- Thực hiện Cuộc vân động“ Mỗi cán bộ, giáo viên nhận đỡ đầu một học sinh có nguy cơ bỏ học vì hoàn cảnh gia đình khó khăn hay học yếu” của ngành, nhà trường tiến hành rà soát, thống kê học sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo hoặc có hoàn cảnh khó khăn để huy động các tổ chức cá nhân hỗ trợ, giúp đỡ. Đối với CBVC nhận đỡ đầu, cấp học bổng 18 học sinh với tổng số tiền là 24.300.000 đ (1.350.000đ/hs/năm), Hội Khuyến học trao học bổng cho 15 học sinh với tổng số tiền là 3.000.000 đồng (200.000 đ/hs). Hội chữ thập đỏ trao 29 suất với tổng số tiền là 7.300.000 đồng cho học sinh nghèo hiếu học. Chi Đoàn các lớp thông qua câu lạc bộ “Bạn nghèo quanh ta” đã trao 112 phần quà với tổng số tiền là 6.720.000 đồng; các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong và ngoài tỉnh 24.500.000 đồng  trao học bổng, hỗ trợ giúp đỡ cho 42 học sinh.
- Thực hiện Kế hoạch số 196/KH-SGDĐT, ngày 13/3/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai mô hình “Cơ quan, đơn vị giúp đỡ xã, thôn (buôn) khó khăn và cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức giúp đỡ hộ nghèo”, lãnh đạo trường đã phân công cán bộ, đảng viên, viên chức điều tra 41 hộ nghèo thôn Qui Hậu, xã Hòa Trị, vận động CBVC góp 01 ngày lương với tổng số tiền là 10.000.000 đồng để hỗ trợ 20 hộ (500.000đ/hộ). Ngoài việc giúp đỡ hộ nghèo bằng tiền, hiện vật, cán bộ, đảng viên, viên chức của đơn vị cũng đã trao đổi, tư vấn, hướng dẫn cho một số hộ nghèo về cách làm ăn, sản xuất, chăn nuôi, buôn bán để thoát nghèo, cách phòng chống dịch bệnh, tham gia khám chữa bệnh …
PHẦN II
NHỮNG THÀNH TÍCH NỔI BẬT, KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ,
NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
 
I. Thành tích nổi bật
- Tập thể CBVC đơn vị đoàn kết, gắn bó, ANTT trường học được đảm bảo, đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ngành giao.
- Hoạt động chuyên môn ổn định, đi vào nề nếp, các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành đi vào chiều sâu;
- Cảnh quang, môi trường được cải thiện rõ nét, công tác y tế, vệ sinh trường học được đảm bảo. Chế độ chính sách, quyền lợi chính đáng của CBGV NV được giải quyết đầy đủ, kịp thời;
- CBVC có sự chuyển biến tốt về nhận thức và hành động trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
II. Những khó khăn, hạn chế
          - Cơ sở vật chất, trang thiết bị tuy có tăng cường song chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo; công tác xây dựng trường chuẩn, thư viện chuẩn còn gặp nhiều khó khăn. Kinh phí chi thường xuyên chưa đảm bảo cho các hoạt động của nhà trường.
          - Tỉ lệ học sinh bỏ học còn cao, tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT thấp, chưa đạt chỉ tiêu trường đề ra; công tác phối hợp quản lý, giáo dục học sinh giữa nhà trường, gia đình và địa phương chưa chặt chẽ.
III. Nguyên nhân, giải pháp
          - Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học còn thiếu, lạc hậu; đầu tư kinh phí để phát triển giáo dục còn ít.
- Một số học sinh chưa có thái độ, động cơ, mục tiêu học tập đúng đắn, do CMHS làm ăn xa nhà, thiếu sự gần gũi để tác động giáo dục, đôn đốc, nhắc nhở việc tự học của con em.
* Giải pháp
- Lãnh đạo trường tích cực tham mưu, đề xuất các cấp lãnh đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường ở giai đoạn 2.
- Nhà trường tổ chức phụ đạo, ôn tập ngay từ đầu năm học, CBVC tích cực vận động học sinh tham gia và tích cực quản lý, giáo dục nề nếp, tác phong, ý thức tự giác chấp hành pháp luật, nội quy trường lớp cho học sinh; GVCN thường xuyên thông tin, phối hợp chặt chẽ với CMHS trong giáo dục con em, với những học sinh vi phạm phải được giáo dục, chấn chỉnh, rèn luyện kịp thời.
4. Đề xuất, kiến nghị.
 Sở GD&ĐT tham mưu UBND tỉnh đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng trường theo dự án ở giai đoạn 2 để đủ phòng học, phòng làm việc, sân chơi, bãi tập đáp ứng các hoạt động dạy học và ngoại khóa của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
IV. Bài học kinh nghiệm
Cán bộ quản lý, giáo viên thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, tích cực nhiệt tình trong công tác.
          Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học thường xuyên. Xử lý nghiêm các trường hợp CBVC, học sinh vi phạm nội quy, quy định của nhà trường.
PHẦN II
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2016-2017
Năm học 2016-2017, năm học thứ hai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 20/KH-SGDĐT ngày 23/3/2015 của Sở GDĐT Phú Yên về việc thực hiện Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 01/12/2014 của Chủ tịch UBND Tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 của Chính phủ và Chương trình hành động số 21-CTr/TU, ngày 28/3/2014 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương khóa XI về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và  đào tạo;
Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành Giáo dục; Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 20/9/2016 của UBND tỉnh Phú Yên về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành Giáo dục tỉnh Phú Yên. Dựa vào điều kiện, tình hình thực tế của đơn vị, trường THPT Trần Suyền tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
1. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo
1.1. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hành động trong cán bộ, viên chức về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI.
1.2. Tăng cường giáo dục đạo đức cho cán bộ, giáo viên và học sinh, tiếp tục thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh để mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo; mỗi học sinh là một đoàn viên gương mẫu trong học tập và rèn luyện, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đơn vị.
1.3. Tiếp tục xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên để thực hiện có hiệu quả việc đổi mới GDĐT một cách toàn diện.
1.4. Tiếp tục đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, theo hướng tăng quyền tự chủ của nhà trường, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và cải cách hành chính để nâng cao chỉ số PCI và PAPI trong giáo dục, tăng cường công tác thanh kiểm tra nội bộ trường học.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong trường học. Quan tâm giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh.
- Tiếp tục rà soát, bổ sung quy hoạch, đào tạo CBVC; tích cực bồi dưỡng CBQL, giáo viên đạt chuẩn quy định của ngành gắn với yêu cầu nâng cao chất lượng theo vị trí việc làm, đạo đức nhà giáo, tăng cường trách nhiệm, năng lực công tác của CBVC và người lao động trong đơn vị.
- Nâng cao năng lực quản trị nhà trường theo hướng tăng quyền tự chủ, phân cấp quản lí ở từng lĩnh vực trong tổ chức thực hiện kế hoạch của đơn vị, tổ chức thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành.
- Tiếp tục quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh, năng lực đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong tổ chức đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò, trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm, Bí thư Đoàn trong việc quản lý học sinh, tăng cường phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục toàn diện học sinh. Quan tâm bồi dưỡng thường xuyên tại trường cho đội ngũ giáo viên thông qua sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, trao đổi, tự học.
- Ứng dụng mạnh mẽ CNTT trong khảo thí, kiểm định chất lượng giáo dục, phấn đấu đến năm 2020 trường đạt chuẩn cấp độ II.
- Tích cực tham mưu các cấp tăng cường CSVC, đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường giai đoạn 2 theo đề án. Đẩy mạnh việc thực hiện “3 công khai” về nguồn lực, chất lượng, hiệu quả giáo dục trong đơn vị.
- Tăng cường kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ được giao của CBVC, qua đó khắc phục triệt để các sai phạm trong dạy học, các tiêu cực về dạy thêm, học thêm.
- Tổ chức đánh giá CBVC theo các chuẩn quy định hiện hành gắn với năng lực quản lý, chất lượng dạy học, giáo dục, hiệu quả công tác và lấy ý kiến cán bộ, viên chức, học sinh.
2. Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh
Nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất đạo đức và năng lực cho học sinh
- Tích hợp giáo dục chuyên đề học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân, đạo đức nghề nghiệp cho học sinh. Quan tâm giáo dục lịch sử, văn hóa, địa lý địa phương, công tác bảo vệ tài nguyên môi trường, biển đảo, tiết kiệm năng lượng, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, GDSKSS … vào từng địa chỉ bài học, môn học.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo hướng tăng cường kĩ năng vận dụng kiến thức, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh.
- Tiếp tục tổ chức dạy thêm, học thêm trong trường học và phụ đạo, ôn tập cho học sinh ngay từ đầu năm học. Chú trọng dạy học sát đối tượng, dạy học phân hóa, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Các tổ bộ môn xây dựng phương thức kiểm tra, đánh giá phù hợp yêu cầu đổi mới hiện nay, đầu tư xây dựng ngân hàng đề thi, kiểm tra theo phương án thi THPT quốc gia năm 2017 của Bộ GDĐT ban hành, xây dựng kế hoạch, thống nhất giải pháp khắc phục tình trạng học sinh bị điểm liệt ở bộ môn giảng dạy. Tổ chức kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ tập trung bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh.
- Thực hiện tốt công tác giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và tư vấn hướng nghiệp phân luồng cho học sinh. Thực hiện có hiệu quả phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, thường xuyên tổ chức cho học sinh lao động, vệ sinh trường lớp, trồng cây xanh tạo cảnh quang môi trường; nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh công cộng, bảo vệ môi trường xanh-sạch-đẹp-an toàn trong học sinh;
- Tăng cường phối hợp CMHS, chính quyền địa phương vận động học sinh bỏ học trở lại trường lớp. Hạn chế thấp nhất tỉ lệ học sinh bỏ học giữa chừng;
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp trang website của trường, cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật, hoạt động của trường trên trang website. vận động CBVC viết bài, đăng tải thông tin, xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi, phương pháp giải các bài tập của từng môn học trên trang Website để giáo viên và học sinh tham khảo, xem đây là tiêu chí thi đua, khen thưởng của tổ chuyên môn.
3. Đổi mới phương pháp giáo dục phổ thông
- Tiếp tục thực hiện kế hoạch giáo dục 37 tuần thực học và điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản, đổi mới mạnh mẽ PPDH nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn góp phần hình thành và phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
- Dựa vào chương trình khung, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có, GVBM tổ chức dạy học chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh; chọn phương pháp dạy phù hợp với trình độ, khả năng tiếp thu của lớp học, đối tượng học sinh; tạo được sự hứng thú cho học sinh trong giờ học, giúp các em hiểu bài, nắm vững chuẩn kiến thức, kỹ năng; vận dụng sáng tạo kiến thức đã học trong xử lý bài tập, kiểm tra, thi cử, ứng dụng trong cuộc sống, chú ý giúp học sinh phát triển năng lực tự học, tự đánh giá.
- Thực hiện đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng khắc phục lối truyền thụ, áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ và tự học theo phương châm “giảng ít, học nhiều”; tạo cơ sở để học sinh tự cập nhập và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu truyền thụ kiến thức trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học để phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh;
- Quan tâm đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; phối hợp đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và cộng đồng.
4. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Tiếp tục thực hiện quy hoạch CBQL và phát triển nguồn nhân lực của đơn vị. Trên cơ sở quy hoạch nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng cho CBVC học tập đạt chuẩn và trên chuẩn, đảm bảo trình độ chính trị, chuyên môn, ngoại ngữ, tin học từng bước nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học và giáo dục. Cử CBVC tham gia đầy đủ các đợt bồi dưỡng, tập huấn do Sở GDĐT tổ chức và tập huấn lại cho CBVC trong đơn vị.
- Quan tâm bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy, đổi mới PPDH, kiểm tra, đánh giá, nghiệp vụ chủ nhiệm lớp, viên chức làm công tác thiết bị, thư viện.
- Nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên của trường đáp ứng yêu cầu thực tiễn giáo dục hiện nay. Thực hiện đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý theo chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo khách quan, công bằng dựa vào kết quả tự bồi dưỡng thường xuyên, về đóng góp của cá nhân cho sự phát triển của nhà trường, được đồng nghiệp, phụ huynh và học sinh ghi nhận.
5. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính
- Tiếp tục thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với trường học và Thông tư số 89/2010-BTC ngày 16/6/2010. Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhà nước và xã hội đầu tư cho giáo dục;
- Tích cực tham mưu các cấp đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng trường theo dự án ở giai đoạn 2 và tăng cường CSVC, thiết bị cho nhà trường. Thực hiện tốt công tác thiết bị và thư viện trường học. Ưu tiên kinh phí mua thiết bị phục vụ dạy học, thực hiện tốt việc bảo quản thiết bị, CSVC đảm bảo khoa học. Giám sát chặt chẽ, công khai, minh bạch việc sử dụng kinh phí;
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục; tiếp tục thực hiện công tác hỗ trợ, giúp đỡ đối với các học sinh thuộc diện hộ nghèo, đối tượng chính sách, không để bất kỳ trường hợp nào của học sinh bỏ học vì nghèo hay khó khăn. Phối hợp Hội Chữ thập đỏ, Hội Khuyến học của trường để động viên, khuyến khích, hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh gia đình nghèo, khó khăn có điều kiện tiếp tục học tập. Giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách, quyền lợi chính đáng cho CBVC và học sinh.
PHẦN III
MỘT SỐ NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU 
1. Đối với lãnh đạo trường:
          - Gương mẫu trong thực hiện, tuyên truyền và bảo vệ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nêu gương về đức khiêm tốn, giản dị; tác phong sâu sát thực tế, gần gũi để thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng chính đáng của CBVC và học sinh; đi đầu trong đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; nêu cao ý thức trách nhiệm, tận tuỵ với công việc; hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
- Tích cực vận động, huy động các nguồn lực để xây dựng cảnh quan môi trường đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp - an toàn; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện để thu hút học sinh đến trường, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng.
- Tăng cường các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng chống các tác động tiêu cực, kích động, lôi kéo học sinh tham gia các hoạt động vi phạm pháp luật. Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, tuyên truyền giáo dục học sinh, phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và CMHS ngăn chặn kịp thời tình trạng học sinh đánh nhau ở trong và ngoài trường học.
- Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, trao đổi thông tin qua internet.
          - Dự giờ: Tất cả giáo viên trong đơn vị.
- Kiểm tra nội bộ: Chuyên đề: 20%, toàn diện: 30%, đột xuất: 25%.
          2. Đối với tổ chuyên môn:  
           - Có kế hoạch công tác, lịch hoạt động hằng tháng; thực hiện đầy đủ và kịp thời các báo cáo cho lãnh đạo trường.
- Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn (2 lần/tháng) tập trung về đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá thông qua nghiên cứu bài học, vận dụng các tiêu chí phân tích, rút kinh nghiệm bài học.  
- Xây dựng ngân hàng đề thi, biên soạn, phản biện và gửi về Sở GD ĐT 01 đề thi/môn, đăng tải nguồn học liệu mở trên trang website của trường, tham gia các hoạt động chuyên môn trên mạng “Trường học kết nối”.
- Tổ trưởng có trách nhiệm kiểm tra nội bộ các thành viên trong tổ, dự giờ: 4 tiết/gv/năm.                                      
          - Tổ có giáo viên viết đề tài khoa học ứng dụng, làm đồ dùng dạy học.
          - Tổ chức thao giảng cấp tổ: 1 tiết/tháng. Cử giáo viên tham gia thi dạy học theo chủ đề tích hợp và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.
- Tăng cường công tác kiểm tra nhằm điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của mình.
- Về chất lượng: Tỉ lệ học sinh đạt TB trở lên ở HK II cao hơn HK I: 10%; năm học sau cao hơn năm học trước 5%.
- Có học sinh đạt giải HSG cấp tỉnh; điểm trung bình bộ môn của học sinh dự thi THPT quốc gia của tổ cao hơn điểm trung bình bộ môn của các trường THPT trực thuộc Sở GDĐT.
- Tổ chức hoạt động ngoại khoá cho học sinh ít nhất: 1 lần/tổ/năm.
- Giáo viên đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở: ≥ 01GV.
3. Đối với GVBM:
- Ra vào lớp đúng giờ, tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông.
- Soạn giáo án đầy đủ theo quy định khi giảng dạy. Tích cực đổi mới PPDH, đăng ký và hoàn thành 1 chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, đưa lên trang website truonghocketnoi.edu.vn để trao đổi, thảo luận.
- Tích cực đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh, nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn. Kiểm tra 1 tiết trở lên và thi học kỳ có lập ma trận đề với môn tự nhiên, câu hỏi mở với môn xã hội; chấm, trả bài, vào điểm đúng qui định và đảm bảo công bằng, khách quan.
- Dự giờ: Giáo viên hết thời gian tập sự 18 tiết/năm chủ yếu ở môn đang dạy.
           - Giáo viên thao giảng cấp tổ, cấp trường về đổi mới PPDH ít nhất 01 tiết/năm và dạy học có sự hỗ trợ CNTT ≥ 02 tiết/năm. Tham gia đăng tải bài soạn, bài tập trên nguồn học liệu mở của trường.
          - Tham gia bồi dưỡng chính trị, tập huấn công tác chuyên môn đầy đủ. Đạt chuẩn giáo viên, xếp loại viên chức đạt từ khá trở lên.
4. Đối với GVCN lớp:
- Tập trung giáo dục ý thức học sinh về công tác giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường, ứng xử văn hóa, thân thiện, văn minh, không đưa thông tin, hình ảnh bôi nhọ danh dự CBVC và học sinh lên facebook và thực hiện tốt công tác bảo quản CSVC lớp học.
- Học sinh không vi phạm trật tự ATGT hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Học sinh bỏ học trong năm không quá 01 hs/lớp.
- Hạnh kiểm:       + Loại khá, tốt     > 90%.
          + Loại yếu            ≤ 3%.
- Học lực:             + Loại khá, giỏi:   ≥ 35%.
+ Loại yếu:           ≤ 5%.
- Học sinh đỗ tốt nghiệp THPT trên tỉ lệ trung bình chung của Sở GDĐT.
- 100% học sinh khối 11 học và có chứng chỉ nghề phổ thông.
- Vận động đảm bảo 100% học sinh đóng BHYT.
5. Đối với nhân viên và tổ văn phòng:    
- Làm việc đủ 40 giờ/tuần; thân thiện, vui vẻ trong giải quyết công việc.
- Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện nghiêm túc công tác trực bảo vệ, đảm bảo ANTT trong trường học, vệ sinh sạch sẽ.
- Giải quyết kịp thời chế độ, quyền lợi chính đáng cho CBVC và học sinh.
- Họp tổ 02 lần/tháng.
- Có nhân viên nghiên cứu viết SKKN.
6. Đối với nhà trường:
- Tổ chức dạy ôn tập, phụ đạo cho học sinh; tổ chức hội giảng cấp trường: 02 lần/năm.
- Tiếp tục thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
- Tổ chức tham quan dã ngoại hoặc giao lưu học tập 1 lần/năm.
- Tham gia đầy đủ hội thi, HKPĐ, văn nghệ do ngành, địa phương tổ chức.
          - Thực hiện nghiêm túc “3 công khai”, đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của CBVC và học sinh.
- Tỉ lệ học sinh bỏ học thấp hơn mặt bằng chung của cụm thi đua.
- Học sinh lên lớp sau thi lại, rèn luyện trong hè: ≥ 99%.
- Tỉ lệ HSG:          ≥ 3%.          HSTT: ≥ 35 %.
- HSG cấp tỉnh:    ≥ 24 học sinh.
- Học sinh đỗ tốt nghiệp THPT trên tỉ lệ trung bình chung của Sở GDĐT.
- 100% CBGV không vi phạm đạo đức nhà giáo, không vi phạm pháp luật. Thực hiện tốt các qui định của trường, tích cực xây dựng văn hóa trường.
- 100% CBVC đạt chuẩn nghề nghiệp, xếp loại từ khá trở lên.
- CBVC được công nhận danh hiệu LĐTT:          ≥ 90 %.
           - Chiến sĩ thi đua từ cấp cơ sở trở lên:       ≥ 10 CBVC.
           - Tham gia hội thi, hội giảng cấp tỉnh: 100% GV đạt loại giỏi.
- Thi đua lớp: + Loại tốt:         ≥ 15 lớp.               + Loại khá: ≤ 13 lớp.
  + Loại TB: ≤ 3 lớp.                + Loại yếu, kém: Không.
- Chi bộ: Đạt trong sạch, vững mạnh.
- Công đoàn, Đoàn trường: Đạt vững mạnh xuất sắc.
- Nhà trường: Đạt đanh hiệu Tập thể LĐXS - Tỉnh khen.
 
Nơi nhận:
- Sở GD&ĐT;
- Cụm thi đua;
- Công đoàn, Đoàn TN;
- Các tổ CMNV;
- Lưu VT.
HIỆU TRƯỞNG
(đã ký)
Trương Hải Tân
 
 
 
 
 

 
PHỤ LỤC
 
Phụ lục 1: Về cơ cấu, tổ chức đội ngũ CBVC năm học 2015-2016
 
  BGH Tổ Tổng cộng
Toán Lý-KT

 File đính kèm

TỰU TRƯỜNG
chu thap do
08 Ngày
14 Giờ
31 Phút
26 Giây
Quỹ ươm mầm tương lai
Văn Bản

12/QĐ-THPT TS

Quyết định về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ tại trường THPT Trần Suyền

250 /BC-THPTTS

Báo cáo tổng kết năm học 2015-216 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2016-2017

260 /NQ-THPT TS

Nghị quyết hội nghị cán bộ công chức, viên chức và người lao động

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây