Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị trường THPT Trần Suyền

Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động
của đơn vị trường THPT Trần Suyền

Số kí hiệu Số: 293 / QĐ-THPT TS
Ngày ban hành 12/11/2015
Ngày bắt đầu hiệu lực
Ngày hết hiệu lực
Thể loại Trần Suyền
Lĩnh vực Giáo dục
Cơ quan ban hành Khác
Người ký Khác

Nội dung

  


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT TRẦN SUYỀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:  293  / QĐ-THPT TS Phú Hòa , ngày 12  tháng 11  năm 2015

                                         

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động
của đơn vị trường THPT Trần Suyền
 
 
 
 

         

                                    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT TRẦN SUYỀN
 
Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Điều lệ trường trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Chủ tịch Công đoàn trường THPT Trần Suyền.
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị trường THPT Trần Suyền”;
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký thay thế Quy chế dân chủ số 41/QC- THPT TS ngày 05/11/2011 của trường THPT Trần Suyền;
          Điều 3. Các tổ chức đoàn thể; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị trường THPT Trần Suyền có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
 
      Nơi nhận:                                                                        HIỆU TRƯỞNG                                                                      
- Chi bộ trường;
- Như Điều 3;                                                                              (đã ký)                  
- Website trường;
- Lưu : VT.                                                                          Trương Hải Tân
          Hải Tân.
                                                                                                   

 
QUI CHẾ
Thực hiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị trường THPT Trần Suyền
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 293/QĐ-THPT TS ngày 12/11/2015)
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
          Điều 1. Mục đích thực hiện dân chủ
1- Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (CBCC, VC, NLĐ) và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị.
2- Góp phần xây dựng đội ngũ CBCC, VC, NLĐ là công bộc của nhân dân, có đủ phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, làm việc có năng  suất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và sự phát triển của nhà trường.
3- Phòng ngừa, ngăn chặn và chống các hành vi tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân.
          Điều 2. Yêu cầu của việc thực hiện dân chủ
          1- Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường gắn liền với việc bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở đơn vị; chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ; phát huy vai trò của Hiệu trưởng và của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
2- Dân chủ trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của CBCC, VC, NLĐ và quyền làm chủ của nhân dân, cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường.
 
Chương II
DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC
Mục 1
TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG, CÁC PHÓ HIỆU TRƯỞNG
VÀ CỦA CBCC, VC, NLĐ
   Điều 3. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
1. Thực hiện dân chủ trong quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị; trong quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ, chính sách đối với CBCC, VC, NLĐ.
2. Tổ chức, chủ trì các cuộc họp giao ban định kỳ hàng tháng để đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và đề ra các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phải thực hiện trong thời gian tới của đơn vị. Hằng năm, Hiệu trưởng phải tổ chức đánh giá tổng kết hoạt động của đơn vị tại Hội nghị CBCC, VC, NLĐ theo quy định.
3. Tổ chức đánh giá định kỳ hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 45 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức; Điều 37 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2014 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Quyết định số 39/QĐ-UBND ngày 21/10/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Phú Yên.
4. Lắng nghe ý kiến phản ánh, phê bình của CBCC, VC, NLĐ. Khi CBCC, VC, NLĐ đăng ký được gặp và có nội dung, lý do cụ thể thì bố trí thời gian thích hợp để gặp và trao đổi.
5. Thông báo công khai để CBCC, VC, NLĐ biết những việc được qui định tại Điều 7 của Quy chế này.
6. Ban hành quy chế quản lý trang thiết bị làm việc trong đơn vị bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; sử dụng tiết kiệm kinh phí được cấp; thực hiện các quy định về công khai tài chính. Việc mua sắm thiết bị, phương tiện và các tài sản của đơn vị phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng; xử lý và tạo điều kiện để cơ quan tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng; nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng trong đơn vị thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
8. Chỉ đạo việc cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tài liệu, cách thức tổ chức thực hiện, trách nhiệm thực hiện và trách nhiệm giải trình những nội dung công việc trong đơn vị trừ những tài liệu mật theo quy định của pháp luật.
9. Xem xét, giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của CBCC, VC, NLĐ và kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân của nhà trường; kịp thời báo cáo với cơ quan có thẩm quyền những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.
10. Kịp thời xử lý người có hành vi cản trở việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị và người có hành vi trả thù, trù dập CBCC, VC, NLĐ khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Trách nhiệm của các Phó hiệu trưởng
1. Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về các lĩnh vực công tác được Hiệu trưởng phân công.
2. Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao.
3. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo qui định hiện hành.
Điều 5. Trách nhiệm của CBCC, VC, NLĐ
1. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế làm việc của nhà trường; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời; thực hiện các quy định về nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp, quy tắc ứng xử, nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người phụ trách trực tiếp và Hiệu trưởng về việc thi hành nhiệm vụ của mình. Trong khi thi hành nhiệm vụ, CBCC, VC, NLĐ được trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của người phụ trách trực tiếp, nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo và hướng dẫn của người phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Hiệu trưởng. Đối với viên chức được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật, được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn, nghiệp vụ gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
3. Thực hiện phê bình và tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, có giải pháp sửa chữa khuyết điểm; thẳng thắn đóng góp ý kiến để xây dựng nội bộ trường học trong sạch, vững mạnh.
4. Đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, kế hoạch của đơn vị khi được yêu cầu.
5. Báo cáo với người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động của nhà trường.
Điều 6. Trách nhiệm của các đoàn thể; tổ chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị
1. Chủ tịch Công đoàn cơ sở, Trưởng ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm:
a) Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức Hội nghị CBCC, VC, NLĐ hằng năm theo quy định của ngành và thực hiện quy chế dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường;
b) Nâng cao chất lượng sinh hoạt của tổ chức Công đoàn, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường; vận động, tổ chức thực hiện tốt các hoạt động dân chủ trong nhà trường; phát huy dân chủ của CBCC, VC, NLĐ đi đôi với kỷ cương, trật tự; quyền hạn gắn với trách nhiệm, lợi ích đi đôi với nghĩa vụ; chống quan liêu, mệnh lệnh, lợi dụng dân chủ vi phạm pháp luật
c) Ban Thanh tra nhân dân thực hiện các chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong đơn vị để đề nghị Ban Chấp hành Công đoàn kiến nghị Hiệu trưởng giải quyết.
2. Bí thư Đoàn trường có trách nhiệm:
a) Phối hợp lãnh đạo nhà trường triển khai thực hiện Chương trình liên tịch công tác Đoàn và phong trào thanh niên trường học ở đơn vị.
b) Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống trong đoàn viên, thanh niên, học sinh thông qua các hoạt động thi đua, các ngày lễ lớn, các đợt sinh hoạt chính trị. Phối hợp với nhà trường trong việc thực hiện và giám sát thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị.
c) Tích cực xây dựng văn hóa học đường thân thiện, lành mạnh; lãnh đạo thực hiện có hiệu quả mô hình “Chi đoàn văn hóa, tự quản”, tổ chức và theo dõi thi đua giữa các lớp trong trường học; quan tâm giáo dục, rèn luyện, chấn chỉnh học sinh sai phạm kịp thời; tham mưu với hiệu trưởng việc thực hiện các quyền lợi chính đáng cho thanh niên, học sinh, đề xuất với lãnh đạo trường biểu dương, khen thưởng những tập thể lớp, học sinh có thành tích xuất sắc trong các hoạt động, phong trào thi đua của trường.
3. Tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ có trách nhiệm:
a) Tham mưu, đề xuất những biện pháp giúp Hiệu trưởng thực hiện tốt những quy định của quy chế này và nhiệm vụ của nhà trường.
b) Chấp hành và tổ chức thực hiện tốt các hoạt động dân chủ trong tổ, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về thực hiện các nhiệm vụ của tổ chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Thực hiện nghiêm túc lề lối làm việc trong tổ và mối quan hệ giữa các tổ với nhau; thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của tổ và những nhiệm vụ đột xuất do lãnh đạo trường phân công.
Mục 2
NHỮNG VIỆC PHẢI CÔNG KHAI ĐỂ CBCC, VC, NLĐ BIẾT
Điều 7.  Những việc phải công khai
1. Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của nhà trường.
2. Kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý, hàng tháng của đơn vị.
3. Kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài chính khác; quyết toán kinh phí hàng năm của đơn vị; tài sản, trang thiết bị của nhà trường; kết quả kiểm toán.
4. Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức, người lao động; đi công tác nước ngoài, giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại CBCC, VC, NLĐ; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với CBCC, VC, NLĐ; các đề án, dự án, chiến lược phát triển của trường và việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị.
5. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong đơn vị đã được kết luận; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật.
6. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ đơn vị.
7. Các nội quy, quy chế của nhà trường.
8. Kết quả tiếp thu ý kiến của CBCC, VC, NLĐ về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hiệu trưởng đưa ra lấy ý kiến CBCC, VC, NLĐ quy định tại điều 8 của Quy chế này.
9. Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến công việc của nhà trường.
Điều 8.  Hình thức và thời gian công khai
1. Hình thức công khai
Hiệu trưởng có trách nhiệm thông báo cho CBCC, VC, NLĐ biết những vấn đề được quy định trên đây bằng một trong các hình thức:
a) Niêm yết tại bản tin của trường;
b) Thông báo tại hội nghị CBCC, VC, NLĐ hoặc trong cuộc họp hội đồng của nhà trường.
c) Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể CBCC, VC, NLĐ hay cho tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc người phụ trách các bộ phận trong đơn vị và yêu cầu họ thông báo đến CBCC, VC, NLĐ làm việc trong các tổ hoặc bộ phận đó;
d) Thông báo bằng văn bản đến Cấp ủy chi bộ, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở;
e) Đăng trên trang thông tin điện tử của nhà trường.
2. Thời hạn công khai chậm nhất là 03 ngày làm việc, trường hợp đặc biệt không quá 05 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan cấp trên, trừ những tài liệu mật theo quy định của pháp luật. Đối với văn bản niêm yết tại nhà trường thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.
Mục 3
NHỮNG VIỆC CBCC, VC, NLĐ THAM GIA Ý KIẾN
ĐỂ HIỆU TRƯỞNG QUYẾT ĐỊNH
Điều 9. Những việc CBCC, VC, NLĐ tham gia ý kiến
1. Chủ trương, giải pháp thực hiện Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của nhà trường.
2. Kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị.
3. Tổ chức các phong trào thi đua trong nhà trường.
4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của trường.
5. Các biện pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân.
6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng CBCC, VC, NLĐ; bầu cử, bổ nhiệm CBCC, VC.
7. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của CBCC, VC, NLĐ.
8. Các nội quy, quy chế của nhà trường.
Điều 10. Hình thức tham gia ý kiến
Căn cứ nội dung công việc cần lấy ý kiến của CBCC, VC, NLĐ, Hiệu trưởng áp dụng một trong các hình thức tham gia ý kiến sau đây:
1. CBCC, VC, NLĐ tham gia ý kiến trực tiếp với Hiệu trưởng hoặc tham gia ý kiến thông qua lãnh đạo các tổ chức hội, đoàn thể, tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ, bộ phận phụ trách trong đơn vị.
2. Thông qua Hội nghị CBCC, VC, NLĐ của nhà trường.
3. Phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để CBCC, VC, NLĐ tham gia ý kiến.
4. Thông qua trang điện tử của đơn vị hoặc email của cá nhân.
Mục 4
NHỮNG VIỆC CBCC, VC, NLĐ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
Điều 11. Những việc CBCC, VC, NLĐ giám sát, kiểm tra
1. Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, kế hoạch công tác hàng tháng, hàng năm của nhà trường.
2. Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị.
3. Thực hiện các nội quy, quy chế của trường.
4. Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của CBCC, VC, NLĐ trong đơn vị.
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ đơn vị.
Điều 12. Hình thức giám sát, kiểm tra
Việc kiểm tra, giám sát thông qua ba hình thức sau đây:
1. Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân trong đơn vị.
2. Thông qua kiểm điểm công tác, tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp định kỳ của đơn vị.
3. Thông qua hội nghị CBCC,VC, NLĐ của trường.
 
                Chương III:
DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Điều 13. Trách nhiệm của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
* Trách nhiệm của Hiệu trưởng
1. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc niêm yết công khai và đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường để công dân, cơ quan, tổ chức biết các nội dung sau:
a) Bộ phận chịu trách nhiệm giải quyết công việc có liên quan;
b) Thủ tục hành chính giải quyết công việc;
c) Mẫu đơn, hồ sơ cho từng loại công việc;
d) Phí, lệ phí theo quy định;
đ) Thời gian giải quyết từng loại công việc.
2. Chỉ đạo và kiểm tra CBCC, VC, NLĐ trong việc giải quyết công việc của công dân, cơ quan, tổ chức; kịp thời có những biện pháp xử lý thích hợp theo quy định của pháp luật đối với những CBCC, VC, NLĐ không hoàn thành nhiệm vụ, thiếu tinh thần trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà, tham nhũng trong việc giải quyết công việc của công dân, cơ quan, tổ chức.
3. Chỉ đạo việc bố trí nơi tiếp dân, thực hiện việc tiếp dân và tổ chức hòm thư góp ý; chỉ đạo phó hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh, sinh viên và pháp chế cùng đại diện Ban Thanh tra nhân dân của trường hàng tuần mở hòm thư góp ý, nghiên cứu, đề xuất giải quyết các ý kiến góp ý được gửi đến, báo cáo Hiệu trưởng để đề ra những biện pháp hợp lý nhằm tiếp thu và giải quyết các ý kiến góp ý.
4. Thông báo để công dân, cơ quan, tổ chức của địa phương biết và tham gia đóng góp ý kiến đối với những chương trình, dự án do nhà trường xây dựng hoặc tổ chức thực hiện có liên quan đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
5. Cử người có trách nhiệm gặp và giải quyết công việc có liên quan khi công dân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu theo quy định của pháp luật; những kiến nghị, phản ánh, phê bình của công dân, cơ quan, tổ chức phải được nghiên cứu và xử lý kịp thời.
* Trách nhiệm của Phó hiệu trưởng:
1. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về các lĩnh vực công tác, nhiệm vụ được giao.
2. Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm giải quyết công việc với công dân, cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
Điều 14. Trách nhiệm của CBCC, VC, NLĐ
1. Chỉ được tiếp nhận tài liệu và giải quyết công việc của công dân, cơ quan, tổ chức tại các phòng làm việc của nhà trường; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và bí mật thông tin về người tố cáo theo quy định của pháp luật.
2. Khi công dân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu CBCC, VC, NLĐ có trách nhiệm giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Những việc không thuộc thẩm quyền giải quyết, CBCC, VC, NLĐ phải thông báo để công dân, cơ quan, tổ chức biết và hướng dẫn công dân, cơ quan, tổ chức đến nơi có thẩm quyền giải quyết. CBCC, VC, NLĐ không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu trong giải quyết công việc của công dân, cơ quan, tổ chức.
3. Công việc của công dân, cơ quan, tổ chức phải được CBCC, VC, NLĐ nghiên cứu xử lý và kịp thời giải quyết theo đúng quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của nhà trường.
4. Những công việc đã có thời hạn giải quyết theo quy định thì CBCC, VC, NLĐ phải chấp hành đúng thời hạn đó. Trường hợp phức tạp đòi hỏi phải có thời gian để nghiên cứu giải quyết thì CBCC, VC, NLĐ có trách nhiệm báo cáo người phụ trách trực tiếp và kịp thời thông báo cho công dân, cơ quan, tổ chức biết theo quy định.
Điều 15. Quan hệ giữa Hiệu trưởng với cơ quan, đơn vị cấp trên
1. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
2. Phản ánh những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; kiến nghị cơ quan, đơn vị cấp trên những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ, chính sách, các quy định của pháp luật và trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị cấp trên.
3. Tham gia đóng góp ý kiến, phê bình đối với hoạt động của cơ quan, đơn vị cấp trên; có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các dự thảo về chế độ, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị cấp trên yêu cầu.
4. Báo cáo cơ quan, đơn vị cấp trên tình hình công tác của đơn vị mình theo quy định; đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cơ quan, đơn vị cấp trên. Nội dung báo cáo lên cơ quan, đơn vị cấp trên phải khách quan, trung thực.
Điều 16. Quan hệ giữa Hiệu trưởng với các tổ chuyên môn, nghiệp vụ và các bộ phận trong đơn vị
1. Thông báo cho các tổ chuyên môn, nghiệp vụ và các bộ phận trong đơn vị những chủ trương, chính sách của Đảng, các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động và phạm vi trách nhiệm của tổ, bộ phận phụ trách; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các tổ và bộ phận; chịu trách nhiệm về những hành vi vi phạm pháp luật của các tổ, bộ phận phụ trách nếu những hành vi vi phạm này có nguyên nhân từ sự chỉ đạo, hướng dẫn của mình.
2. Nghiên cứu, kịp thời giải quyết các kiến nghị của các tổ chuyên môn, nghiệp vụ và các bộ phận phụ trách trong trường học; định kỳ làm việc với tổ trưởng, phụ trách bộ phận. Khi tổ trưởng, bộ phận phụ trách đăng ký làm việc thì phải trả lời cụ thể việc tiếp và làm việc.
3. Khi cần thiết, phải cử công chức, viên chức đến tổ, bộ phận phụ trách để trao đổi, nghiên cứu, giải quyết những vấn đề cụ thể; phải xử lý nghiêm khắc những cán bộ, công chức, viên chức báo cáo, phản ánh sai sự thật, không trung thực.
Điều 17. Quan hệ giữa Nhà trường với  lực lượng công an các cấp và chính quyền địa phương
1. Lãnh đạo trường phối hợp chặt chẽ với lực lượng công an các cấp bảo vệ ANTT, phòng chống cháy nổ trong đơn vị và triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch phối hợp giáo dục pháp luật về ATGT, PCMT, PCTP; mô hình Trường-Xã …
2. Nhà trường phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trong huyện để vận động học sinh đến trường, giải quyết quyền lợi chính đáng cho học sinh, thực hiện đạt kết quả cao các chương trình mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo của huyện, của tỉnh.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Lãnh đạo trường, các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn, nghiệp vụ, bộ phận phụ trách và CBCC, VC, NLĐ của đơn vị nghiêm túc thực hiện quy chế này. Tập thể, cá nhân trong đơn vị thực hiện tốt quy chế sẽ được đề nghị xét khen thưởng; nếu vi phạm quy chế sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật.
Điều 19. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và được sửa đổi, bổ sung (nếu có) tại Hội nghị CBCC, VC, NLĐ hằng năm./.
 
                                                Trương Hải Tân
                                                                                                                                                                                                            
 

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Trần Suyền"

Các văn bản cùng lĩnh vực

Các văn bản cùng cơ quan ban hành "Khác"

TỰU TRƯỜNG
chu thap do
00 Ngày
00 Giờ
00 Phút
00 Giây
Liên kết

 

 

 

Lịch sử Việt Nam
Thăm dò ý kiến

Bạn dành bao nhiêu thời gian tự học?

Quỹ ươm mầm tương lai
Thống kê
  • Đang truy cập40
  • Hôm nay125
  • Tháng hiện tại4,196
  • Tổng lượt truy cập82,685
Văn Bản

Số: 555/SGDĐT-VP

Phổ biến quán triệt Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2017-2018

181 /KH- THPT TS

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác học sinh năm học 2017-2018

01-HB

Danh sách nhận hỗ trợ và học bổng

Số: 2699/CT-BGDĐT

Chỉ thị về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017 - 2018 của ngành Giáo dục

12/QĐ-THPT TS

Quyết định về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ tại trường THPT Trần Suyền

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây